<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" ?>
<rss version="2.0">
<channel>
<title><![CDATA[Blog timgicungco.com]]></title> 
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/index.php</link> 
<description><![CDATA[Lưu Bút - Nhật Ký - Sưu Tầm - Tác Phẩm - Sáng Tác của Bạn]]></description> 
<language>vi</language> 
<copyright><![CDATA[Blog timgicungco.com]]></copyright>
<item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/49.htm</link>
<title><![CDATA[Làm thầy mày không nên đố ]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Hội Chợ Cười]]></category>
<pubDate>Fri, 01 Aug 2008 13:02:58 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/49.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	Trong lớp học giờ đạo đức, thầy giáo đang giảng về công ơn của thầy cô. Thầy giáo hỏi cả lớp: <br/><br/>- Các em hãy cho thầy biết một câu ca dao về người thầy. Lớp im lặng. Thầy giáo mớm ý: <br/><br/>- Câu này có 2 chữ "mày" và "nên".<br/><br/>Lớp im lặng tập 2. Thầy giáo lại mớm ý.<br/><br/>- Câu này có cả 2 chữ "không" và "đố".<br/><br/>Lớp tiếp tục im lặng. Thầy giáo điên tiết: <br/><br/>- Câu này có 6 chữ, có cả 2 chữ "thầy" và "làm". Ðây là câu gì? <br/><br/>Cuối lớp có 1 cánh tay rụt rè giơ lên. <br/><br/>- Em cho biết đó là câu gì? <br/><br/>- Thưa thầy đó là câu "làm thầy mày không nên đố".<br/><br/>- ???<br/>
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/48.htm</link>
<title><![CDATA[Mời đóng góp ý kiến và bình luận về Blog www.timgicungco.com]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Hộp thư Góp Ý kiến-Bình luận]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jul 2008 17:36:26 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/48.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	Mời các bạn góp ý về Blog của <a href="http://www.timgicungco.com" target="_blank">www.timgicungco.com</a> chúng tôi sẽ rất vui và ghi nhận chân thành những ý kiến đó ....<br/>Hãy chọn nhận xét để bình luận đánh giá và cho ý kiến của bạn ......
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/47.htm</link>
<title><![CDATA[Góp ý thêm chuyên mục mới]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Góp ý thêm chuyên mục mới]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jul 2008 17:31:54 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/47.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	Mời các bạn góp ý thêm về những chuyên mục mới giúp cho web chúng ta ngày càng thân thiện và hữu ích hơn ....
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/46.htm</link>
<title><![CDATA[Hãy là bạn tốt của nhau ....]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Kết Bạn Làm Quen]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jul 2008 17:25:53 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/46.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	Hy vọng nơi đây sẽ là nơi náo nhiệt nhất trong Blog <a href="http://www.timgicungco.com" target="_blank">www.timgicungco.com</a> 
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/43.htm</link>
<title><![CDATA[CÁCH XIN LỖI]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Học Anh Văn]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jul 2008 17:02:44 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/43.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	CÁCH XIN LỖI <br/> <br/>Trong tiếng Anh, chúng ta xin lỗi không chỉ khi chúng ta làm sai một điều gì đó mà cũng khi chúng ta muốn làm gián đoạn ai đó, biểu lộ cảm xúc khi một việc buồn đã xảy ra với ai đó hoặc yêu cầu ai đó lập lại điều gì. <br/><br/><br/>Nói xin lỗi - về một việc làm sai:<br/>Thân mật<br/>I'm sorry I'm late. <br/><br/>Xin lỗi tôi đến trễ.<br/>I'm so sorry I forgot your birthday.<br/><br/>Xin lỗi anh đã quên ngày sinh nhật của em.<br/><br/>Trang trọng<br/>I beg your pardon madam, I didn't see you were waiting to be served.<br/><br/>Tôi xin lỗi bà, tôi đã không nhìn thấy bà đang chờ được phục vụ.<br/>I'm awfully sorry but those tickets are sold out now.<br/><br/>Tôi thành thật xin lỗi nhưng những vé đó đã được bán hết rồi.<br/>I must apologise for my children's rude behaviour.<br/><br/>Tôi phải xin lỗi về hành vi vô lễ của các con tôi.<br/><br/><br/>Nói xin lỗi - đưa ra lý do:<br/><br/>Thông thường khi xin lỗi,&nbsp;&nbsp;chúng ta đưa ra lý do cho hành vi của mình:<br/><br/>I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning. <br/><br/>Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức của tôi không reng vào buổi sáng này.<br/>I'm so sorry there's nothing here you can eat, I didn't realise you were a vegetarian.<br/><br/>Tôi thật xin lỗi không có gì bạn có thể ăn được. Tôi không biết là bạn là người ăn chay.<br/> <br/><br/>Nói xin lỗi - vì ngắt ngang ai đó: <br/><br/>Excuse me, can you tell me where the Post Office is please?<br/><br/>Xin lỗi, ông có thể chỉ cho tôi Bưu điện ở đâu không?<br/>I'm sorry but can I get through?<br/><br/>Tôi xin lỗi nhưng tôi có thể đi qua được không?<br/><br/><br/>Nói xin lỗi - khi việc buồn xảy ra với ai đó:<br/>I'm sorry to hear you've not been feeling well.<br/><br/>Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.<br/>I'm so sorry to hear your dad died.<br/><br/>Tôi thành thật chia buồn khi cha anh qua đời.<br/>I heard you failed your driving test. I'm really sorry but I'm sure you'll pass next time.<br/><br/>Tôi nghe nói bạn đã trượt kỳ thi lái xe. Tôi chia buồn nhưng tôi chắc bạn sẽ đậu vào lần sau.<br/><br/><br/>Nói xin lỗi - yêu cầu ai đó lập lại việc gì:<br/><br/>Excuse me?<br/><br/>Xin lỗi?<br/>Excuse me, what did you say?<br/><br/>Xin lỗi, bạn đã nói gì?<br/>I'm sorry?<br/><br/>Xin lỗi?<br/>I'm sorry, can you say that again?<br/><br/>Xin lỗi, bạn có thể lập lại không?<br/>Pardon?<br/><br/>Xin lỗi?<br/><br/>Chấp nhận lời xin lỗi<br/><br/>Để chấp nhận lời xin lỗi, chúng ta có thể nói cám ơn hoặc cố gắng làm cho người đối phương dễ chịu bằng cách nào đó.<br/><br/>I'm so sorry I forgot your birthday.<br/><br/>Anh thật xin lỗi đã quên ngày sinh nhật của em!<br/>Oh don't worry, there's always next year! <br/><br/>Ồ không sao, mình chờ năm sau!<br/><br/>I'm sorry to hear you've not been feeling well.<br/><br/>Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.<br/>Thanks. I think I've just picked up a bug at the office. It's nothing too serious.<br/><br/>Cám ơn. Tôi nghĩ tôi bị lây bệnh trong văn phòng. Không có gì nghiêm trọng.<br/><br/>I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning. <br/><br/>Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức đã không reng vào buổi sáng này.<br/>That's OK. We've only just started the meeting. <br/><br/>Không sao. Chúng tôi chỉ mới bắt đầu buổi họp.<br/> <br/>
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/42.htm</link>
<title><![CDATA[TỪ VỰNG VỀ SỰ LO SỢ ]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Học Anh Văn]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jul 2008 17:01:50 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/42.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	TỪ VỰNG VỀ SỰ LO SỢ <br/> <br/>Từ vựng của sự lo sợ<br/> Chúng ta có thể nói về những sự việc mà đe dọa chúng ta bằng cách sử dụng những từ scare, fright, terrify và fear.<br/> <br/>To be scared/frightened/terrified of + noun (danh từ)<br/>Alice is scared of heights.<br/><br/>Alice sợ độ cao.<br/>He's frightened of spiders.<br/><br/>Anh ta sợ con nhện.<br/>They're terrified of exams.<br/><br/>Họ lo sợ những kỳ thi.<br/><br/>Dạng thụ động:<br/>Heights scare Alice.<br/><br/>Độ cao làm Alice lo sợ.<br/>Dogs terrify me.<br/><br/>Những con chó đe dọa tôi.<br/>Loud noises always frighten him.<br/><br/>Những tiếng động lớn luôn làm anh ta sợ.<br/><br/>To get a fright<br/>She gets a fright every time she hears a dog bark. <br/><br/>Cô ta giật mình mỗi khi nghe tiếng chó sủa.<br/>I got such a fright when I saw the mouse. <br/><br/>Tôi giật mình khi nhìn thấy con chuột.<br/><br/>To have/have got a fear of + noun (danh từ)<br/>I've a real fear of speaking in public.<br/><br/>Tôi thật sự sợ khi nói trước đám đông.<br/>He's got a fear of horses. <br/><br/>Anh ta rất sợ ngựa.<br/>Phobias<br/><br/>Từ 'phobia' có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp "sợ". Trong tiếng Anh chúng ta có thể tạo từ vựng với 'phobia' ở phía cuối để mô tả các loại của sự lo sợ.<br/><br/>Những từ phobias là danh từ. "She suffers from arachnophobia. If she even sees a picture of a spider, she starts crying". (Cô ta bị bệnh sợ con bò sát. Ngay cả khi cô ấy nhìn thấy hình con nhện, cô bắt đầu khóc.")<br/><br/>Danh từ để mô tả người với bệnh phobia là phobic. Ví dụ: "He can't go in lifts because he's claustrophobic". (Anh ta không thể đi thang máy bởi vì anh ta có bệnh sợ khoảng không gian nhỏ.)<br/><br/>acrophobia<br/>bệnh sợ độ cao<br/><br/>arachnophobia<br/>bệnh sợ nhện<br/><br/>agoraphobia<br/>bệnh sợ những không gian lớn hoặc công cộng<br/><br/>claustrophobia<br/>bệnh sợ những không gian nhỏ hoặc chật hẹp<br/><br/>Chúng ta cũng có thể nói về những người với sự định kiến về những việc hoặc người mà họ sợ:<br/><br/>homophobia<br/>bệnh lo sợ về người đồng tính<br/><br/>technophobia<br/>bệnh sợ những điều mới (đặc biệt là về kỹ thuật)<br/><br/>xenophobia<br/>bệnh sợ về người nước ngoài hoặc người mà khác biệt hơn mình<br/> <br/><br/>Những thành ngữ và tục ngữ về lo sợ<br/>Dùng để nói khi một việc hoặc ai đó làm bạn giật mình, bạn có thể sử dụng những thành ngữ sau:<br/><br/>To scare the living daylights out of someone<br/>I thought I was the only one in the house so when he walked into the room, he scared the living daylights out of me.<br/><br/>Tôi đã nghĩ rằng tôi là người duy nhất đang ở trong nhà, vì thế khi anh ta bước vào phòng, anh ta đã làm tôi giật mình.<br/><br/>To get the fright of your life<br/>I got the fright of my life when she crept up behind me and shouted "Boo!" <br/><br/>Tôi giật mình khi cô ta hù tôi từ sau lưng và la lên "Boo!"<br/> <br/>
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/41.htm</link>
<title><![CDATA[TỪ VỰNG VỀ THÚ VẬT ]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Học Anh Văn]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jul 2008 17:01:08 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/41.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	TỪ VỰNG VỀ THÚ VẬT <br/> <br/>Những bộ phận của thú vật <br/><br/><br/>a paw:<br/>1.chân của con thú<br/>The dog cut its paw on a piece of wire on the ground.<br/><br/>Con chó bị đứt chân vào một mảng dây điện trên sàn nhà.<br/>2. tay của con người (thân thiện và nói đùa)<br/>Go and wash your mucky paws before we have dinner.<br/><br/>Hãy đi và rửa tay bẩn của con trước khi chúng ta ăn tối.<br/><br/>a mane:<br/>1. lông dày và dài nằm phía trên của cổ con ngựa hoặc xung quanh mặt và cổ của con sư tử<br/>She brushes her horse's mane and tail until they gleam.<br/><br/>Cô ta chải lông và đuôi con ngựa cho đến khi chúng mượt. <br/>2. tóc dài và dày của con người<br/>He's got beautiful flowing mane of black hair.<br/><br/>Anh ta có một bờm tóc đen dài đẹp.<br/><br/>whiskers:<br/>1.lông dựng đứng, dài mọc trên mặc của thú vật<br/>The cat cleaned the milk off his whiskers. <br/><br/>Con mèo lau đi những giọt sữa trên râu.<br/>2.ria hoặc râu mọc trên mặt của người đàn ông (danh từ số nhiều, cũ và nói đùa)<br/>I hate it when his whiskers tickle me when he hugs me.<br/><br/>Tôi không thích khi râu anh ta làm tôi nhột khi anh ta ôm tôi.<br/>Âm thanh, sự di chuyển và hành động của thú vật<br/><br/>cluck:<br/>1. âm thanh mà con gà mái tạo ra<br/>2. biểu hiện quá nhiều sự thông cảm, lo lắng hoặc chấp thuận cho một người<br/>She's very overprotective. She clucks over her son the minute he starts crying.<br/><br/>Cô ta quá lo lắng. Cô ta ôm ấp đứa con trai ngay khi nó bắt đầu khóc.<br/><br/>purr:<br/>1. âm thanh mà con mèo tạo ra khi nó vui sướng<br/>2. biểu thị sự hài lòng khi nói (theo cách gợi cảm)<br/>'So open up your present and see what I got you' Marilyn Monroe purred.<br/><br/>"Hãy mở gói quà của anh và xem em đã tặng anh cái gì' Marilyn Monroe thầm thì.<br/><br/>bark:<br/>1. âm thanh mà con chó tạo ra<br/>2. la mắng một người một cách mạnh mẽ<br/>'Attention! Right, left! Right, left!' The army sergeant barked.<br/><br/>'Chú ý! Phải, trái! Phải, trái!' Trung uý hô lớn.<br/><br/>sting:<br/>1. một vết thương đau nhưng nhỏ, thường có chất độc mà côn trùng tạo ra khi chích bạn<br/>2. nói cái gì đó mà làm buồn người khác<br/>When she criticised his work, it really stung him. <br/><br/>Khi cô ta phê bình công việc của anh ta, nó thật sự làm anh ta buồn.<br/><br/>preen:<br/>1. cách mà con chim làm sạch lông bằng cách sử dụng mỏ<br/>2. cảm thấy hãnh diện hoặc hài lòng với bản thân vì việc mà bạn đã làm hoặc phẩm chất bạn có.<br/>She's very vain and spends hours preening herself in front of the mirror before she goes out.<br/><br/>Cô ta rất tự cao và tự ngắm nhìn hàng giờ trước kính trước khi đi ra ngoài.<br/>Thành ngữ về thú vật<br/><br/>to be the cat's whiskers:<br/>tốt hơn ai hết<br/>He's thinks he's the cat's whiskers since he got promoted.<br/><br/>Anh ta rất tự hào từ khi anh ta được thăng chức.<br/><br/>to keep the wolf from the door<br/>chỉ đủ tiền để sống<br/>It's a low-paid job but she had to take it to keep the wolf from the door. <br/><br/>Đó là công việc có lương thấp nhưng cô ta phải chấp nhận để sống.<br/><br/>to talk the hind legs off a donkey<br/>nói nhiều trong một thời gian dài<br/>He never stops! He could talk the hind legs off a donkey!<br/><br/>Anh không ngừng! Anh ta có thể nói không nghỉ!<br/><br/>to come home to roost<br/>nhận lấy sự phiền toái<br/>She didn't do any studying this term, just had a good time and went to loads of parties. Now the exams are here and it's all coming home to roost for her. <br/><br/>Cô ta đã không học hành gì cả trong học kỳ này, chỉ có vui chơi và đi tiệc tùng. Bây giờ thi cử đã đến và cô ta phải nhận hậu quả.<br/> <br/>
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/40.htm</link>
<title><![CDATA[NHỮNG ĐỘNG TỪ HAY NHẦM LẪN ]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Học Anh Văn]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jul 2008 17:00:25 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/40.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	NHỮNG ĐỘNG TỪ HAY NHẦM LẪN <br/> <br/><br/>Come và go, bring và take<br/><br/>Những cặp động từ này, quan trọng biết rằng hành động hướng về người nói (hoặc người đang thực hiện hành động) hay người nghe, hoặc xa khỏi anh hay cô ta.<br/><br/><br/>come và go<br/>come<br/>di chuyển từ địa điểm của người nói đến địa điểm của người nghe hoặc từ địa điểm của người nghe đến địa điểm của người nói<br/><br/>Do you want to come and watch TV at my house tonight? (To the speaker's location, at the speaker's house)<br/><br/>Em muốn đến và xem TV tại nhà anh tối nay không? (Đến địa điểm của người nói, tại nhà của người nói)<br/><br/>What time did you come in to work this morning? (To the speaker's and listener's location, at the work place, where the speaker and listener are)<br/><br/>Chị đi đến đây làm vào lúc mấy giờ buổi sáng này? (Đến địa điểm của người nói và người nghe, tại nơi làm việc, nơi người nói và người nghe đang ở)<br/><br/><br/>go<br/>di chuyển từ địa điểm của người nói hoặc người nghe đến một nơi khác<br/><br/>I've got to go to the dentist. (Away from the speaker's location to another place, the dentist's)<br/><br/>Con phải đi đến nha sĩ (Đi khỏi địa điểm của người nói đến một nơi khác, nha sĩ)<br/><br/>I'm going home now. (Away from the listener's location, to the speaker's home)<br/><br/>Em đi về nhà bây giờ. (Đi xa khỏi địa điểm của người nghe, đến nhà của người nói)<br/><br/>bring và take<br/>bring<br/>di chuyển cái gì đó hoặc ai đó từ địa điểm của người nói đến địa điểm của người nghe hoặc từ địa điểm của người nghe đến địa điểm của người nói<br/><br/>Would you bring me a cup of tea please? (To the speaker's location)<br/><br/>Con có thể mang đến cho mẹ một tách trà nhé? (Đến địa điểm của người nói)<br/><br/>I'll bring the kids over to your house later. (To the listener's location, to the listener's house)<br/><br/>Chị sẽ chở các con chị đến nhà em nhé. (Đến địa điểm của người nghe, đến nhà của người nghe)<br/><br/><br/>take<br/>di chuyển cái gì đó từ địa điểm của người nói hoặc người nghe đến một nơi khác<br/><br/>Will you take this letter to the post office for me please? (From the speaker's location to another place, the post office)<br/><br/>Anh có thể bỏ lá thư này tại bưu điện cho em nhé? (Từ địa điểm của người nói đến một nơi khác, bưu điện)<br/><br/>Khalid took the cat to the vet last week. (From the location of the person doing the action to another place, the vet's surgery) <br/><br/>Khalid mang con mèo đến thú y tuần trước. (Từ địa điểm của người thực hiện hành động đến một nơi khác, phòng khám thú y)<br/>Borrow và lend<br/><br/>Cả hai động từ này có nghĩa là cho hoặc lấy cái gì đó trong thời gian ngắn<br/><br/>borrow<br/>lấy cái gì đó từ ai đó trong một thời gian ngắn<br/><br/>Would you mind if I borrowed your pen please?<br/><br/>Bạn có phiền nếu tôi mượn cây viết không?<br/>You can borrow my bike if you like.<br/><br/>Em có thể mượn chiếc xe đạp của anh nếu em thích.<br/>The children borrowed books from the library.<br/><br/>Trẻ em mượn sách từ thư viện<br/><br/>lend<br/>cho ai đó một cái gì đó trong một thời gian ngắn<br/>She lent him the DVD but he never gave it back.<br/><br/>Cô ta cho anh ta mượn DVD nhưng anh ta không bao giờ trả nó lại.<br/>The library lends books to children. <br/><br/>Thư viện cho trẻ em mượn sách.<br/>say và tell<br/><br/>Cả hai động từ này được sử dụng trong câu nói trực tiếp và gián tiếp.<br/><br/>say<br/>nói, tập trung vào những từ ai đó nói và thườing không được sử dụng với đại danh từ túc từ. Nếu chúng ta sử dụng&nbsp;&nbsp;đại danh từ túc từ, chúng ta cần thêm 'to', ví dụ 'say to him' <br/><br/>She said 'Have you met the new boss yet?'<br/><br/>Cô ta nói 'Anh đã gặp xếp mới chưa?'<br/><br/>Janet Hall phoned to say she's got a job she thinks I might like.<br/><br/>Janet Hall điện thoại nói rằng cô ta có một công việc mà tôi thích.<br/><br/>tell<br/>nói, tập trung vào nội dung hoặc lời nói của ai đó nói mà không cần thiết chính xác từng từ mà được nói. Chúng ta có thể sử dụng đại danh từ cá nhân với 'tell'<br/><br/>He told us that his car was really expensive. (It's not clear the exact words he used but we know that his car cost a lot of money)<br/><br/>Anh ta nói với chúng tôi là chiếc xe của anh rất đắt tiền (nó không rõ chính xác từng từ anh ta sử dụng nhưng chúng ta biết rằng xe anh ta tốn nhiều tiền)<br/><br/>She wouldn't tell me what it was. (We don't know the exact words she used but we know that Janet wouldn't let Tim know what the job was) <br/><br/>Cô ta không nói cho tôi biết cái đó là gì. (Chúng không biết chính xác từmg từ mà cô ta sử dụng nhưng chúng ta biết Janet không cho Tim biết công việc đó là gì).<br/> <br/>
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/39.htm</link>
<title><![CDATA[NHỮNG MỆNH ĐỀ ĐỘNG TƯ UP VÀ DOWN ]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Học Anh Văn]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jul 2008 16:59:38 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/39.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	NHỮNG MỆNH ĐỀ ĐỘNG TƯ UP VÀ DOWN <br/> <br/>Mệnh đề động từ - up <br/><br/><br/>'Up' là thường có nghĩa tiếp tục hoặc hoàn thành một cái gì đó <br/>Keep something up: Tiếp tục mà không có sự dừng lại hoặc thay đổi<br/>Janet said to Tim 'It's important to keep your spirits up'.<br/><br/>Janet nói với Tim rằng'Quan trọng là giữ tinh thần ở mức cao'.<br/>You're doing very well. Keep up the good work. <br/><br/>Con học rất giỏi. Hãy tiếp tục như thế nhé.<br/><br/>Tidy something up: Làm cho một chỗ nào đó sạch sẽ và gọn gẽ, đặt biệt bằng cách sắp xếp những vật trở về nơi cũ mà chúng thường ở.<br/>Her mum said 'Go and tidy up your bedroom. It's a mess!'<br/><br/>Mẹ của cô bé bảo' Hãy đi và dọn dẹp phòng ngủ của con. Nó thật bừa bộn!'<br/>I need to tidy up the kitchen before I start making the dinner.<br/><br/>Em cần dọn dẹp nhà bếp trước khi em nấu bữa tối.<br/><br/>'Up' cũng có thể có nghĩa là bắt đầu hoặc sắp đặt cái gì đó <br/>Show up:Đến nơi, đặc biệt là trễ hoặc không được mong đợi, để tham gia vào một nhóm người <br/>I waited for them for half an hour but they never showed up. <br/><br/>Tôi đã đợi họ nữa giờ nhưng họ không đến.<br/>I hadn't seen him for years and then he suddenly showed up at my house. <br/><br/>Tôi đã không thấy anh ta trong nhiều năm và bất ngờ anh ta xuất hiện tại nhà tôi.<br/><br/>Open up something: Bắt đầu việc kinh doanh mới<br/>Tim would love to open up a little shop.<br/><br/>Tim mong muốn mở một cửa hàng nhỏ.<br/>They're opening up a new restaurant in town. Do you want to try it?<br/><br/>Họ sẽ mở một nhà hàng tại thành phố. Bạn có muốn đến ăn không?<br/><br/>Take up something: Bắt đầu làm việc gì đó (một sở thích, thể thao hoặc hoạt động) <br/>They took up golf after they retired. <br/><br/>Họ đã bắt đầu chơi gôn sau khi nghỉ hưu.<br/>He took up stamp collecting only a few months ago and already has more than 400 stamps. <br/><br/>Anh ta đã bắt đầu sưu tầm tem chỉ cách đây vài tháng và đã có hơn 400 cái tem.<br/>Mệnh đề động từ - down<br/><br/>'Down' thường có nghĩa là có ít đi <br/><br/>Slow down: Làm chậm lại hơn<br/>Slow down! You're driving too fast! <br/><br/>Chậm lại! Anh lái xe nhanh quá!<br/>Now that you've retired you need to slow down and relax a bit more.<br/><br/>Bây giờ mẹ đã nghỉ hưu mẹ cần phải làm chậm lại và thư giãn một ít.<br/><br/>Calm down: Trở nên bình tĩnh hơn hoặc làm ai đó bình tĩnh hơn<br/>Don't panic. There's still time to buy her a present. Calm down!<br/><br/>Đừng lo lắng. Vẫn còn thời gian để mua quà cho cô ấy. Hãy bình tĩnh!<br/>I know I need to calm down about it but it's difficult not to get angry when he blasts out his loud music every morning.<br/><br/>Tôi biết tôi cần bình tĩnh về chuyện này nhưng nó rất khó để không tức giận khi anh ta vặn lớn nhạc vào mỗi buổi sáng.<br/><br/>Cut down on something: Làm ít hơn việc gì đó (ví dụ, ăn, uống)<br/>She's trying to cut down on cigarettes. She used to smoke 20 a day and now she only smokes four. <br/><br/>Cô ta cố gắng giảm bớt hút thuốc. Cô ta đã thường hút 20 điếu mỗi ngày và bây giờ chỉ 4 điếu.<br/>The doctor says I need to cut down on the amount of coffee I drink.<br/><br/>Bác sĩ khuyên tôi cần giảm bớt lượng cà phê mà tôi uống.<br/><br/>Turn something down: Làm năng lượng (âm lượng hoặc sức nóng, ví dụ) ít đi<br/>Turn that music down. It's too loud.<br/><br/>Hãy vặn nhỏ nhạc lại. Nó lớn quá.<br/>It's so hot in here. Would you mind turning down the heating please?<br/><br/>Trời quá nóng. Bạn có phiền nếu vặn nhỏ máy sưởi không?<br/><br/>Turn something or someone down: Chối từ ai đó hoặc cái gì đó<br/>They turned me down for the job. I was really disappointed not to get it.<br/><br/>Họ đã chối từ tôi cho công việc đó. Tôi thật sự thất vọng khi không nhận được việc đó.<br/>He asked her to marry him but she turned him down. She said she didn't really love him.<br/><br/>Anh ta cầu hôn cô ta nhưng cô ta từ chối. Cô ta nói rằng cô ta không thật sự yêu anh ta.<br/> <br/>
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/38.htm</link>
<title><![CDATA[TỪ VỰNG VỀ BUSINESS ]]></title> 
<author>truongvoky &lt;admin@yourname.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Học Anh Văn]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jul 2008 16:58:45 +0000</pubDate> 
<guid>http://timgicungco.com/BoBlog/read.php/38.htm</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	TỪ VỰNG VỀ BUSINESS <br/> <br/><br/>Doanh nhân<br/><br/>businesswoman<br/><br/><br/>một người làm việc cho công ty riêng của họ hoặc là một nhà quản lý trong một công ty hoặc tổ chức.<br/><br/>She's a very successful businesswomen who runs her own company. <br/><br/>Bà ta là một nữ doanh nhân thành công, người điều hành công ty riêng của mình.<br/><br/>an entrepreneur: <br/><br/>một người mà bắt đầu việc kinh doanh riêng của mình<br/><br/>He's a real entrepreneur. As soon as he's set up one business successfully, he's looking for his next challenge. <br/><br/>Anh ta thật sự là một doanh nhân. Ngay sau khi anh ta điều hành một doanh nghiệp thành công, anh ta tiếp tục với công việc khác.<br/><br/>a self-made man hoặc a self-made woman: <br/><br/>một người giàu có và thành công do sức lao động của họ<br/><br/>He came from quite a poor background. But he's a self-made man and is now incredibly wealthy. <br/><br/>Anh ta sinh ra trong một gia đình nghèo. Nhưng anh ta là một người tự lập và bây giờ rất giàu có.<br/><br/>a magnate, a mogul, a tycoon hoặc a baron: <br/><br/>một người chịu trách nhiệm về một công ty lớn hoặc người có nhiều công ty<br/><br/>Dưới đây là một số ngành công nghiệp và lãnh vực mà đi với những từ này:<br/><br/>a shipping magnate <br/><br/>một đại gia về tàu biển<br/><br/>a movie/media/industry mogul <br/><br/>một tài phiệt về ngành phim ảnh/thông tin/công nghiệp<br/><br/>a business/property/shipping tycoon <br/><br/>một đại gia về kinh doanh/bất động sản/tàu biển<br/><br/>a press/media/drugs baron <br/><br/>một ông trùm về báo chí/thông tin/ma tuý<br/><br/>self-employed: <br/><br/>làm việc cho bản thân, không phải cho ai khác<br/><br/>She hated working for her last boss so she decided to start her own business and loves being self-employed now. <br/><br/>Cô ta ghét làm việc cho người chủ củ vì thế cô ta quyết định mở doanh nghiệp riêng và thích tự làm chủ.<br/><br/>Nơi làm việc<br/><br/>an office: <br/><br/>một căn phòng hoặc một phần của tòa nhà mà người ta làm việc, đặc biệt ngồi tại bàn với máy tính, điện thoại...<br/><br/>He doesn't like working in an office all day. He'd rather be out and about meeting people. <br/><br/>Anh ta không thích làm việc trong văn phòng cả ngày. Anh ta thích đi ra ngoài và gặp gỡ mọi người.<br/><br/>an open-plan office: <br/><br/>một văn phòng với vài hoặc không có tường bên trong, vì thế nó không được chia ra thành những phòng nhỏ hơn.&nbsp;&nbsp;Một văn phòng nơi nhiều người làm việc cùng nhau <br/><br/> We work in a huge open-plan office so it's difficult to have any privacy. <br/><br/>Chúng tôi làm việc trong một văn phòng mở vì thế khó mà có sự riêng tư.<br/><br/>head quarters (HQ): <br/><br/>Văn phòng chính của một tổ chức hoặc doanh nghiệp<br/><br/>Microsoft's HQ is in Washington in the USA. <br/><br/>Văn phòng chính của Microsoft là ở tại Washington của Mỹ<br/><br/>Các loại công việc và hình thức làm việc<br/><br/>a full-time job: <br/><br/>công việc mà bạn làm việc trongcả một tuần làm việc bình thường<br/><br/>She's got two kids but still manages to hold down a full-time job. <br/><br/>Cô ta có hai đứa con nhưng vẫn có thể đi làm việc toàn thời gian.<br/><br/>a part-time job: <br/><br/>công việc mà bạn làm chỉ trong một phần của một tuần làm việc bình thường.<br/><br/>He has a part-time job in a shop and spends the other two days a week working on his art projects. <br/><br/>Anh ta có một công việc làm ngoài giờ trong một cửa hàng và hai ngày khác làm việc về những dự án nghệ thuật.<br/><br/>a permanent job: <br/><br/>công việc mà không có hạn định sau một thời gian<br/><br/>She was lucky to get a permanent job in teaching. Now she has a job for life, if she wants. <br/><br/>Cô ta đã may mắn có một công việc biên chế trong giảng dạy. Bây giờ cô ta có một công việc cho cả đời, nếu cô ta muốn.<br/><br/>a temporary job hoặc a fixed-term contract: <br/><br/>một công việc mà chấm dứt sau một thời gian nhất định<br/><br/>I've got a temporary job for 4 weeks with the Post Office over the busy Christmas period. <br/><br/>Tôi có một công việc thời vụ trong 4 tuần tại Bưu điện trong thời gian bận rộn của mùa Giáng Sinh<br/><br/>flexible working hoặc flexi-working: <br/><br/>khi bạn được phép chọn thời gian bạn bắt đầu và chấm dứt công việc và bao nhiêu giờ bạn làm mỗi ngày (miễn sao bạn hoàn tất số giờ làm việc trong một tuần)<br/><br/>They let me do flexi-working so I can come in late some mornings and just work a bit later in the afternoon. It's really handy when I have to drop the kids off at school. <br/><br/>Họ cho phép tôi làm việc linh động vì thế tôi có đi làm trễ vài buổi sáng và đi về trễ trong buổi chiều. Nó thật thuận tiện khi tôi phải đưa con đi học.<br/> <br/>
]]>
</description>
</item>
</channel>
</rss>